Đại Lý Phụ Kiện Tủ Điện Sungho

Đại Lý Phụ Kiện Tủ Điện Sungho tại Hồ Chí Minh

Chuyên cung cấp các loại phụ kiện tủ điện Sungho chính hãng từ Hàn Quốc như nút nhấn, đèn báo, công tắc, nút chuyển mạch Ampe, Volt, relay kiến, timer, đế rờ lay, cầu chì, công tắc hành trình, thanh domino.

Vui lòng liên hệ 0988038301 zalo – sales@giaiphapthietbidien.com để được tư vấn & báo giá tốt nhất.

Công ty chúng tôi phân phối thiết bị tủ điện Sungho làm tủ điện, phụ vụ cho các công trình công nghiệp, nhà xưởng, các tủ điện phòng cháy chữa cháy với mức giá chiết khấu tốt nhất.

Sản phẩm của Shungho luôn đạt chất lượng và tiêu chuẩn cao và được sự tin tưởng của khách hàng từ, tất cả các sản phẩm đều có CO, CQ và VAT đầy đủ.

Nếu bạn đang cần tìm mua các thiết bị của Sungho như chuyển mạch 7 vị trí, công tắc hành trình, cảm biến nhiệt độ, miếng chặn thanh ray nhôm, twin timer, relay nguồn, đế relay 8 chân, đế relay 14 chân, cầu chì và ruột cầu chì, công tắc chân bắn vít, cầu đấu thí nghiệm, bàn đạp nhỏ, lớn, điện trở sấy, giá đỡ thanh cái, bộn giá CB, tay vặn đều khiển, đầu nối MCC, nút nhấn 2 tiếp điểm, vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi ngay hôm nay để có giá tốt nhất.

Công thức tính dung lượng tụ bù

Để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất (P) của tải đó và hệ số công suất (Cosφ) của tải đó :
Giả sử ta có công suất của tải là P
Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 ( trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn )
Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 ( sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ)
Công suất phản kháng cần bù là Qb = P (tgφ1 – tgφ2 ).
Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù.

Giả sử ta có công suất tải là P = 100 (KW).
Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88
Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33
Vậy công suất phản kháng cần bù là Qbù = P ( tgφ1 – tgφ2 )
Qbù = 100( 0.88 – 0.33 ) = 55 (KVAr)

Từ số liệu này ta chọn tụ bù trong bảng catalogue của nhà sản xuất giả sử ta có tụ 10KVAr. Để bù đủ cho tải thì ta cần bù 6 tụ 10 KVAr tổng công suất phản kháng là 6×10=60(KVAr). 

Bảng tra dung lượng tụ cần bù

Phương pháp tính dung lượng cần bù theo công thức thường rất mất thời gian và phải có máy tính có thể bấm được hàm arcos, tan. Để quá trình tính toán nhanh, người ta thường dung bảng tra hệ số để tính dung lượng tụ bù

Lúc này, ta áp dụng công thức : Qb = P*k

Với k là hệ số cần bù tra trong bảng tra dưới đây

Với k là hệ số cần bù tra trong bảng tra dưới đây

Cosφ2
Cosφ1
0.88

 
0.89

 
0.90

 
0.91

 
0.92

 
0.93

 
0.94

 
0.95

 
0.96

 
0.97

 
0.98

 
0.99

 
1.00

 
0.50 1.19 1.22 1.25 1.28 1.31 1.34 1.37 1.40 1.44 1.48 1.53 1.59 1.73
0.51 1.15 1.17 1.20 1.23 1.26 1.29 1.32 1.36 1.39 1.44 1.48 1.54 1.69
0.52 1.10 1.13 1.16 1.19 1.22 1.25 1.28 1.31 1.35 1.39 1.44 1.50 1.64
0.53 1.06 1.09 1.12 1.14 1.17 1.20 1.24 1.27 1.31 1.35 1.40 1.46 1.60
0.54 1.02 1.05 1.07 1.10 1.13 1.16 1.20 1.23 1.27 1.31 1.36 1.42 1.56
0.55 0.98 1.01 1.03 1.06 1.09 1.12 1.16 1.19 1.23 1.27 1.32 1.38 1.52

Ví dụ:

Với bài toán như trên, từ cosφ1 = 0.75 và cosφ2 = 0.95. Ta gióng theo hàng và theo cột sẽ gặp nhau tại ô có giá trị k=0.55. Từ k = 0.55 ta tính toán tương tự sẽ ra kết quả như tính bằng công thức.

Các sản phẩm liên quan

Công suất phản kháng 

Bộ điều khiển tụ bù

Đại lý phân phối đồng hồ Nixsen, Omega

Đại lý phân phối đồng hồ CNC

Máng nhựa Trunking là gì?

Đại lý đồng thanh Luvata 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

facebook
messenger
zalo
hotline